lập quy

lập quy

Chính phủ thực hiện chức năng lập quy để ban hành các quy định mới.

Định nghĩa
  1. Tính từ (trong lĩnh vực pháp lý):
    • tính chất quy phạm, thiết lập quy tắc: "lập quy" chỉ những liên quan đến việc tạo ra, đặt ra hoặc quy định các quy tắc, chuẩn mực, đặc biệt trong hệ thống pháp luật hoặc quản lý hành chính.
    • Mang tính quy phạm: Dùng để mô tả các văn bản, hành vi hoặc chế chức năng thiết lập các quy định ràng buộc.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Thẩm quyền lập quy của chính phủ được quy định trong hiến pháp. (Quyền tạo ra quy tắc của chính phủ được nêu trong hiến pháp.)
    • Các văn bản lập quy như nghị định, thông tư hiệu lực thi hành sau khi được ban hành. (Các văn bản mang tính quy phạm như nghị định, thông tư hiệu lực sau khi được ban hành.)
    • Hành vi lập quy của cơ quan nhà nước cần tuân thủ quy trình pháp lý. (Hành vi tạo ra quy tắc của cơ quan nhà nước phải theo đúng quy trình pháp lý.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "quyền lập quy": quyền hạn ban hành các quy tắc pháp luật, thường thuộc về cơ quan hành pháp hoặc lập pháp.

    • Quốc hội nắm quyền lập quy cao nhất trong hệ thống pháp luật. (Quốc hội quyền tối cao trong việc tạo ra các quy tắc pháp luật.)
  • "hoạt động lập quy": quá trình xây dựng ban hành các văn bản quy phạm pháp luật.

    • Hoạt động lập quy cần minh bạch sự tham gia của công chúng. (Quá trình tạo quy tắc pháp luật cần rõ ràng sự tham gia của người dân.)
Biến thể từ gần giống
  • Quy phạm (danh từ): quy tắc, chuẩn mực chung tính bắt buộc.

    • Quy phạm pháp luật cơ sở để điều chỉnh hành vi xã hội. (Quy tắc pháp luật nền tảng để điều chỉnh hành vi xã hội.)
  • Lập pháp (động từ): làm luật, ban hành luật (thường do cơ quan lập pháp thực hiện).

    • Quốc hội chức năng lập pháp. (Quốc hội nhiệm vụ làm luật.)
Từ đồng nghĩa
  • Quy phạm: mang tính quy tắc, chuẩn mực.
  • Quy định: sự thiết lập các điều khoản, mệnh lệnh.
  • Chuẩn tắc: tiêu chuẩn, quy tắc chung.
Thành ngữ liên quan
  • Không thành ngữ phổ biến trực tiếp với "lập quy". Tuy nhiên, trong ngữ cảnh pháp lý, có thể dùng cụm:
    • "Quyền lập quy hành chính": quyền của cơ quan hành pháp ban hành quy tắc dưới luật.
      • Quyền lập quy hành chính được trao cho các bộ, ngành. (Quyền tạo quy tắc hành chính được giao cho các bộ, ngành.)